Bảng Tính Tan Hóa Học đầy đủ nhất và những kiến thức cần ghi nhớ | Vieclam116.vn

Kiến Thức 0 lượt xem

1. Thông tin về độ hòa tan và một số thông tin cơ bản về bảng tính độ hòa tan

1.1. Tính chất của độ hòa tan

Theo mô tả trong sách giáo khoa hóa học lớp 9 thì độ tan là cái có thể hiểu là số gam chất đó có thể hòa tan được trong 100 gam dung môi, dung môi này thường là nước để tạo thành dung dịch hoàn toàn ở điều kiện. đặc biệt là nhiệt độ. Độ tan là thước đo sức mạnh của một vật thể để phá vỡ tự do tại một vị trí.

Tờ rơi hóa chất

Cách xác định độ tan của một chất trong nước:

Nếu 100 gam nước được chuyển đổi

  • > 10 gam chất tan → tan nhiều hoặc ít tan.
  • <1 gam chất tan → chất tan nhỏ.
  • <0,01 gam chất tan → chất không tan.

Chú ý: Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến độ tan của một chất như dung môi, nhiệt độ. Ví dụ, muối ăn sẽ tan nhiều hơn trong nước khi nhiệt độ tăng, và khi thêm một thành phần OH, phenol sẽ tan trong nước nhiều hơn 100 lần so với trong nước và benzen. Một số tác động như kích thích, làm nứt vỡ đồ vật cũng sẽ khiến đồ vật bị hỏng sớm hơn bình thường. Muốn xác định nhanh độ tan có thể dùng một số phương pháp trên để tăng tốc độ hoà tan.

Xem thêm: Mẹo học nhanh độ dẫn điện của kim loại

1.2. Đặc điểm của chất thải tan

Giấy nóng chảy là một trong những công cụ quan trọng để bạn giải các bài toán hóa học. Khả năng hòa tan, kết tủa, độ bay hơi sẽ giúp bạn giải các bài toán hóa học, hoặc phát hiện nhanh những thứ trong phòng thí nghiệm. Đây là một trong những hiểu biết bạn cần ghi nhớ.

1.3. Phiếu bài tập hóa học lớp 9

Bảng tính chất tan được trình bày đầy đủ trong sách giáo khoa hóa học lớp 9. Học thuộc Bài tập nóng chảy lớp 9 Điều này không dễ dàng vì bạn có quá nhiều quy tắc. Nói chung, bạn có thể lấy nó trong sách giáo khoa lớp 9, hoặc giấy màu nâu tìm thấy trong nhà sách. Tuy nhiên cần ghi nhớ để có thể dễ dàng chủ động khi gặp các bài toán khó hóa học và khi làm việc trong phòng thí nghiệm.

READ  Kỹ thuật cơ điện tử | Vieclam116.vn

giấy màu nâu

Bảng hủy trong SGK hóa học lớp 9

2. Các cách hiệu quả để tìm hiểu về việc giải thể trang tính

Làm thế nào để học tập đúng cách bạn chỉ cần thực hành rất nhiều, và làm sao để nhớ chiếc lá nâu Ngoài ra, bạn cần thực hiện nhiều bài tập để có thể dễ dàng nhớ được tính tan cũng như tính chất phân tán của chế phẩm. Điều này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về bản chất hoạt động của bệnh và dễ dàng ghi nhớ độ tan của các chất tự nhiên trong bảng độ tan. Tuy nhiên, việc ghi nhớ trang màu không dễ dàng và thường gây nhầm lẫn. Dưới đây, tôi xin cung cấp một số kỹ thuật để các bạn sử dụng khi học thuộc bài giấy tan.

2.1. Các quy tắc đơn giản về độ hòa tan

2.1.1. Độ hòa tan cho muối

  • Các muối gốc halogen như F, Cl, Br, I thường dễ tan trong nước. Điểm đặc biệt của thời gian là bạc và các nguyên tố trong khu vực này sẽ không bị vỡ ra mà tạo thành các vết nứt và màu sắc đặc biệt. Đây là cách để bạn dễ dàng nhận biết các nguyên tố thành phần halogen khi gặp khó khăn trong việc xác định các nguyên tố hóa học. Trên bảng độ hòa tan, bạc có Cl sẽ được đánh dấu bằng chữ k, nghĩa là không thể hòa tan trong nước.
  • Muối cacbonat có gốc hóa học là CO. (_ 3 ) gần như không thể chữa khỏi. Tuy nhiên, muối của các kim loại ở đầu bảng tuần hoàn có tính kiềm như Na, Li, K, … tan trong nước. Bạn có thể nhìn vào bảng độ tan, bạn sẽ thấy được đánh dấu bằng chữ t, tức là muối này tan trong nước.
  • Masima silicat (SiO (_ 3 )), sulfit (SO (_ 3 )) không thể hòa tan trong nước. Đặc biệt đối với kim loại kiềm, các muối có chứa gốc liên tục hòa tan trong nước. Nhìn chung, các kim loại kiềm sau khi kết hợp với các hợp chất khác tạo thành muối đều có thể tan trong nước. Nhìn vào bảng tính tan đồng thời, muối của các kim loại này đều được ký hiệu bằng chữ t.
  • Các muối gốc lưu huỳnh (S) không tan trừ các kim loại ở pha 1 và 2 trong bảng tuần hoàn như K. (_ 2 )S, Na (_ 2 )S, BaS có thể tan trong nước
  • Muối gốc sunfat (SO (_ 4 )) gần như tất cả đều xuống nước. Muối sunfat là chì sắt, bari không tan
  • Hãy nhớ rằng một số muối không có mặt hoặc có thể bị phân hủy nhanh chóng trong nước. Các muối này được biểu thị bằng dấu “-” trên bảng tính tan, vấn đề này không quá nhiều nên bạn rất dễ học thuộc.
READ  Ngành kỹ thuật hóa học ra làm gì – Cơ hội việc làm đa lĩnh vực | Vieclam116.vn

;Mỗi chất có một quy tắc riêng trên bảng tính tan

Mỗi chất có một quy tắc riêng trên bảng tính tan

2.1.2. Tính tan đối với bazơ và axit

  • Hầu hết các nền móng đều không chống thấm nước. Một số kim loại kiềm bazơ như Na, K, Li tan trong nước. Các gốc sắt 2: Ca, Ba giảm độ tan.
  • Tiểu đường dễ ngâm nước. Chỉ HỌ (_ 2 )CO (_ 3 ) có những liên kết bền vững dễ bị phá vỡ trong nước.Chất độc duy nhất không tan trong nước là H. (_ 2 )SiO (_ 3 )

2.2. Làm thế nào để nhớ bảng tính tan chảy trong kéo

Nó giống như thời gian học tập bảng giá trị đẹp bàn ăn sáng, nếu trong quá trình học bạn rất khó ghi nhớ Chiếc lá nâu thì bạn có thể học Chiếc lá nâu bằng cách tham khảo những bài thơ do ông bà tổ tiên hoặc thầy cô sáng tác. Điều này giúp cho việc học hóa học bớt khô khan và thú vị hơn.

Thơ tìm hiểu kết thúc 1:

Về cơ bản, thông tin không lên men:
Đồng, nhôm, crom, kẽm, mangan, sắt, chì
Nó ít hòa tan trong canxi
Nó cũng không phải là dễ dàng để điện mangan.

Các muối sắt kiềm hòa tan
Cũng như các bệnh truyền nhiễm và “cô bé”
Muốn nhớ thì phải làm thơ!
Hãy lấy một ví dụ,

Kim loại I (IA), chúng tôi biết,
Các kim loại khác mà chúng tôi “leo lên” để tìm
Phốt phát trong nước cố định (trừ sắt IA)
Một số sulphat “yên tĩnh và hoạt động”:
Bari, dẫn đầu bởi Sr
Nó ít hòa tan có chứa bạc, canxi “điên”,

Còn muối clorua thì sao?
Nếu bạc rơi, nhà lãnh đạo cố gắng xóa (chẳng hạn như Br- và I-)

Các muối khác rất dễ nhớ:
Cơ sở SO3 là không thể phá vỡ! (trừ kim loại IA)
Còn chữ S đầu tiên thì sao? (dưới dạng muối CO32-)
Không có nhôm, tất cả đều tan chảy
Ngoại trừ đồng, thiếc, bạc, mangan, thủy ngân, kẽm, sắt, nó không hòa tan và chì.

Ở đây đủ rồi.
Vâng, tôi chúc bạn khỏe mạnh!

Những bài thơ để học cách chia tay 2:

Muối xóa sạch tất cả
muối nitrat
Và muối axetat
Kim loại bất kỳ.

Các muối này thường dễ hòa tan
E pei ole clorua, sunphat
Ngoại trừ bạc, clorua
Bari, chì sunfat.

Muối không hòa tan
Cacbonat, phốt phát
Sunfua và sunfua
Vagana kiềm, amoni.

Hãy nhớ rằng có một sự hiểu biết vững chắc về các bảng tính tan của các hóa chất hiện đại sẽ là một công cụ rất hữu ích khi bạn làm việc trong phòng thí nghiệm và đối mặt với các vấn đề hóa học khó khăn. Tờ giấy xin thôi việc được coi là nền tảng của môn hóa để bạn có thể học tập tốt hơn sau này. Do đó, hãy chăm chỉ luyện tập thể dục thể thao thường xuyên để có thể hiểu sâu sắc vấn đề.

Xem thêm: Tổng hợp d Đo những nhu cầu cơ bản cần nhớ

2.3. Luyện tập thường xuyên

Nếu có điều kiện ở trường, việc thường xuyên đến phòng thí nghiệm sẽ giúp bạn hiểu thêm về hóa học. Môn hóa học là để hiểu bản chất của hoạt động bệnh tật. Thực hiện các xét nghiệm hóa học, việc này giúp bạn có thể tận mắt nhận biết được các chuyển động và điều kiện để phản ứng xảy ra, từ đó xác định được sau phản ứng có các chất kích thích hay không. Với nhiều ví dụ hơn, bạn sẽ nhận ra khả năng hòa tan của một số vật liệu thường được sử dụng. Điều này làm cho trang màu dễ nhớ và quen thuộc hơn. Không phải trăm nghe cũng thấy, tiếp xúc nhiều với hóa học sẽ khiến bạn hứng thú hơn với môn học này.

READ  https://ketnoiviec.net/bai-viet/dai-su-thuong-hieu-brand-ambassador-la-gi-mo-ta-cong-viec-dai-su-thuong-hieu-1130 | Vieclam116.vn

phòng thí nghiệm

Thường xuyên đến phòng thí nghiệm là cách nhanh nhất để ghi nhớ các bài báo hóa học.

Ví dụ, trong trường hợp cụ thể, bạn biết rằng AgCl có một chất lỏng màu trắng không thể hòa tan trong nước. Bằng cách thực hành phản ứng của bạc với clo, bạn sẽ có thể thấy kết tủa chảy như thế nào. Từ đó, ánh sáng thực sẽ có cường độ cao hơn, bạn đừng quên rằng phản ứng của bạc và các halogen sẽ tạo ra hiện tượng tán xạ. Thực hiện nhiều bài tập như vậy, kem chua sẽ đọng lại trong đầu bạn một chút bối rối.

Nhìn chung, hóa học là một môn học rất quan trọng không chỉ trong trường học mà còn cả trong thực tế cuộc sống. Để thành công trong môn học này, bạn phải chăm chỉ, suy ngẫm và nêu nhiều tấm gương thực tế. Hàng ngày, trong cuộc sống của chúng ta, những tai nạn bệnh tật liên tục xảy ra. Ngoài các phòng thí nghiệm và các lớp đào tạo, bạn có thể học từ các câu trả lời hàng ngày để cảm nhận sự hữu ích và thú vị của hóa học.

Trong chương trình hóa học ở tiểu học, các bạn sẽ được học sơ qua về hóa học. Những kiến ​​thức này sẽ là trọng tâm của môn hóa học ở trường phổ thông. Vì vậy, các bạn cần học hỏi kinh nghiệm như hóa trị, nguyên tử khối, đặc điểm chung của một số nguyên tố và hợp chất, các dạng cơ bản của hợp chất hóa học, biết được những gì thường dùng trong các công trình nghiên cứu, để xác định độ tan, nồng độ mol của các chất trong dung môi, và Sớm.

Bảng tính độ tan có thể được coi là một trong những hiểu biết quan trọng của môn hóa học. Để nhớ rằng cần phải có phương pháp và thái độ trung thực để dạy, nếu bạn học vẹt, học thuộc lòng, bốn điều đó cũng chỉ ra ánh sáng trong và ngoài. Sau đó, không có tác dụng thực sự. Với những chia sẻ trên hy vọng có thể giúp ích được cho các bạn trong quá trình tìm hiểu về hóa học làm bài. Vieclam123.vn chúc các bạn thành công và thành công trong vấn đề này!

>> Đọc thêm:

Bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Protected with IP Blacklist CloudIP Blacklist Cloud