Chung cư tiếng Anh là gì? từ vựng tiếng Anh về chung cư | Vieclam116.vn

Giáo Dục 0 lượt xem

1. Từ “Căn hộ” trong tiếng Anh có nghĩa là gì?

Thông thường trong tiếng Anh, từ “condo” được dịch là Căn hộ / ə’pɑ: tmənt / hoặc căn hộ / flæt /, chung cư (/ ¸kɔndou´miniəm /). Hai từ này phổ biến cho những người nói cả ngôn ngữ nói và viết. Đặc biệt:

Từ nhà bằng tiếng Anh

* Từ “place” / ə’pɑ: tmənt / được dùng để chỉ những căn hộ, chung cư có diện tích nhỏ hẹp. Một khu chung cư đầy đủ tiện nghi, các phòng học như bếp, phòng ngủ và phòng tắm nằm ở tầng 1 của một tòa nhà tầng lớn. Họ có thể là người thuê nhà hoặc chủ nhà nhưng họ phải tuân theo các nguyên tắc và quy tắc chung của ngôi nhà, không được tận dụng không gian thông thường cho mục đích riêng của mình.

* Từ Flat / flæt / được dùng để chỉ những căn hộ và chung cư có rất nhiều không gian, thậm chí có diện tích bao gồm cả một tầng.

* Condominium (/ ¸kɔndou´miniəm /): Từ này cũng cùng nghĩa với từ Apartment, nghĩa là căn hộ, nhưng khác biệt duy nhất là chủ sở hữu. Với từ Chung cư, các khu chung cư sẽ được xây dựng và bán cho nhiều đối tượng khác nhau. Vì vậy, thuật ngữ này được dùng để chỉ chung cư có nhiều căn hộ để phù hợp với nhiều chủ sở hữu khác nhau được xây dựng trên một khu đất và có chung các không gian chung như sân vườn, cầu thang, cầu và bể bơi. Chủ nhà có thể sửa chữa và sử dụng tài sản theo ý muốn. Còn đối với Nhà đất sẽ là căn hộ mà người thuê không có quyền sở hữu căn hộ với không gian thông thường.

Nói chung, từ “ngôi nhà” và từ “căn hộ” thường được sử dụng về cùng một thứ. The Condominium cũng là nhà chung cư nhưng thường là của một người mua và có sổ đỏ, đó là tài sản riêng, nhưng là nhà thường do công ty mua.

Về hình thức, những căn hộ này khi nhìn từ bên ngoài rất giống nhau, nhưng lại có sự khác biệt trong việc thực hiện các quyền. Vì vậy, thuê căn hộ chung cư thường là một lựa chọn tốt cho những ai thường xuyên di chuyển, nhưng mua chung cư sẽ phù hợp với những ai thích sự ổn định. Từ Flat thường được dùng thay cho từ Apartmen ở Anh và các nước Châu Âu.

2. Nhập từ “Căn hộ” bằng tiếng Anh mở rộng

Ngoài các từ chỉ căn hộ và nhà ở thông dụng trong tiếng Anh ở trên, người nói còn sử dụng nhiều từ khác để chỉ từng loại nhà ở tư nhân như được đề cập dưới đây:

* Khối nhà cho thuê (hay Khối nhà ở): Chỉ các tòa nhà được xây dựng phù hợp với tài sản cho thuê, còn gọi là khu chung cư. Đó là một tòa nhà lớn với nhiều tài sản cho thuê khác nhau.

READ  Hướng dẫn viết lý lịch sinh viên theo mẫu của Bộ GD&ĐT | Vieclam116.vn

* Căn hộ studio (căn hộ studio) hay căn hộ Hiệu quả hay Bachelor / Bachelorette là từ dùng để chỉ chung cư có diện tích nhỏ dưới 40m2. Loại nhà này có 1 phòng ngủ, bao gồm phòng ngủ, phòng khách, phòng ăn, không gian làm việc và một phòng tắm nhỏ. Đặc biệt, căn hộ có không gian rộng hơn một chút. Có một loại hình căn hộ khác là không có nhà vệ sinh mà nhà vệ sinh sẽ được sử dụng chung cho các gia đình khác trong cùng một ngôi nhà. Ngày nay, căn hộ được gọi là Bedsit / Bed-bed, thường có diện tích nhỏ.

Loại từ cho căn hộ trong tiếng Anh.

* Duplex / ‘dju: pleks / hay Duplexhouse: từ tiếng Anh dùng để chỉ chung cư được ngăn bằng bức tường để xây cao ốc 2 người thuê hoặc nhà chia lô có 2 căn riêng biệt, hoặc căn hộ 2 tầng mỗi tầng. một tòa nhà chung cư riêng biệt.

* Penhouse / ‘penthaus /’ là từ tiếng Anh để chỉ căn hộ áp mái, một khu căn hộ nằm trên tầng cao nhất của một tòa nhà (Penthouse). Loại nhà này thường được thiết kế với những không gian mở, có tầm nhìn đẹp, nhìn ra ngoại thất chung, không gian yên tĩnh. Thường là căn hộ đẹp nhất, nó có thể có sân vườn riêng, bể bơi đối với các tòa nhà cao tầng.

* Căn hộ tầng hầm là từ tiếng Anh dùng để chỉ chung cư đang xây dựng. Loại nhà này chật chội, ồn ào và tắc nghẽn hơn bình thường nhưng giá cả phải chăng hơn.

* Bunlagow / ‘bʌɳgəlou / là một ngôi nhà đơn giản, một tầng, không có tầng trệt, không có cầu thang. Đôi khi, nhà có một tầng nhỏ sát mái, các cửa sổ thường được thiết kế trên mái. Đó là những ngôi nhà gỗ nhỏ, thường nằm trải dài trên đồi hoặc ven biển.

* Loft / lɑːft /: từ tiếng Anh dùng để chỉ căn phòng, gác xép, chia cắt và mái nhà. Một khoảng trên cùng của ngôi nhà, nằm ở tầng mái, thường được dùng để chứa đồ, thường được thiết kế có thang để đi lên. Hoặc một phòng khách.

* Nhà gỗ / triː haʊs / là từ tiếng Anh để chỉ những ngôi nhà được xây dựng trên cây. Một ngôi nhà nhỏ được xây bằng cành cây, có cấu trúc độc đáo, thường là một ngôi nhà gỗ.

Do đó, từ house trong tiếng Anh rất khác biệt và phong phú tùy theo từng đối tượng mà bạn sử dụng từ chính xác. Vì thực tế nhà được xây dựng theo nhiều kiểu khác nhau nên tên gọi cũng khác nhau. Trong số đó, có những tên theo cấu trúc cụ thể do các học giả xác định, và những tên theo phong tục của người thực. Vì vậy, có một số từ dùng để chỉ các tòa nhà chung cư trong tiếng Anh có thể không có nghĩa rõ ràng hoặc khó hiểu. Thông tin trên có thể giúp bạn hiểu rõ hơn khi các từ được sử dụng và ý nghĩa của chúng.

READ  Những kinh nghiệm giúp bạn ứng tuyển thành công vào các công ty đa quốc gia | Vieclam116.vn

3. Tăng số lượng từ tiếng Anh liên quan đến các loại tòa nhà

Ngoài ra, kiến ​​trúc của các ngôi nhà trong tiếng Anh cũng rất khác, chúng ta sẽ thấy trong phần sau:

* House / ‘kɑ: sl /: Ngôi nhà, dinh thự. Một tòa nhà kiên cố, mạnh mẽ hoặc bao gồm các tòa nhà có tường bao quanh, thường là cấu trúc tòa nhà hàng đầu của một cánh đồng hoặc quốc gia. Hoặc một tòa tháp kiên cố bị biến thành nhà của người dân. Hoặc một công trình lớn có kết cấu đặc biệt như tháp, tháp kiên cố.

* House / ‘kɒtiʤ /: Ngôi nhà ở vùng nông thôn. Một ngôi nhà nhỏ lợp mái tranh, thường được xây dựng ở nông thôn, trên núi và trên bãi biển. Những ngôi nhà này có thể nằm trong khu dân cư hoặc trong trang trại gia đình.

* Country house /ˌkʌn.tri ˈhaʊs /: Từ tiếng Anh này cũng được sử dụng cho một ngôi nhà ở các ngôi làng và vùng núi. Nhưng những người sử dụng từ này thường đến thị trấn, sử dụng một ngôi nhà khác mà họ mua ở nông thôn để họ có thể ở lại vào cuối tuần. Điều này có nghĩa là tòa nhà này sẽ rất khác với tòa nhà ở thị trấn hoặc thị trấn tiếp theo của họ.

* Farmhouse / ˈfɑːm.haʊs /: từ tiếng Anh dùng để chỉ nhà ở trong trang trại. Nó có thể là một ngôi nhà thuộc bất kỳ loại nào đứng trong một trang trại. Ví dụ, các trang trại rộng lớn và giàu có chứa đầy đồ nội thất bằng gỗ cũ, những bức tường gạch cũ tuyệt đẹp.

* Detached house / di’tætʃt haʊs /: từ tiếng Anh dùng để chỉ nhà riêng. Từ này dùng để chỉ một ngôi nhà biệt lập không liên kết với bất kỳ tòa nhà nào khác. Ngày nay, nhà riêng thường đắt đỏ, và không phải ai cũng có nhà riêng.

* Dormitory / ‘dɔ: mitri /: từ tiếng Anh chỉ ký túc xá. Một cấu trúc bao gồm một căn phòng lớn với nhiều giường kê sát nhau như một nhà học.

* Tòa nhà cao tầng / ‘haiˌraiz’ bildiŋ /: từ tiếng Anh chỉ các tòa nhà cao tầng. Tòa nhà một tầng hiện đại như tòa nhà chung cư đắt tiền, khách sạn hoặc nhà truyền thống.

các tòa nhà cao tầng

* Houseboat / ‘haʊs bəʊt /: từ tiếng Anh có nghĩa là thuyền nhà. Cấu trúc một con tàu (thực ra là một con tàu) được mọi người sử dụng giống như một ngôi nhà có đầy đủ đồ đạc, các phòng khác nhau. Con thuyền là một ngôi nhà nổi trên sông.

READ  https://www.vietnamworks.com/learning-management-system-lms-curriculum-designer-content-1479379-jv | Vieclam116.vn

* Ruined house / ˌrʌndaʊn /: một thuật ngữ tiếng Anh dùng để chỉ tòa nhà đổ nát, dột nát. Một phần bao gồm các tòa nhà đang bị hư hại và phá hủy.

* Semi-detached house / ‘semi di’tætʃt haʊs /: một thuật ngữ tiếng Anh dùng để chỉ ngôi nhà thứ hai có nghĩa là ngôi nhà bằng tường và các công trình kiến ​​trúc khác. Tòa thị chính, được kết nối với một tòa nhà tương tự khác ở phía bên kia đường, là một tòa nhà độc lập.

* Sky-scraper / ˌskaɪ ‘skreɪpə (r) /: từ tiếng Anh chỉ nhà chọc trời. Tòa nhà một tầng hiện đại, thường nằm ở trung tâm thành phố hiện đại.

* Stilt house / stilt haʊs /: từ tiếng Anh dùng để chỉ ngôi nhà sàn. Những ngôi nhà này được xây dựng trên sàn gỗ hoặc thép giúp ngôi nhà nằm trên mặt nước và mặt đất để bảo vệ người dân khỏi lũ lụt hàng năm.

* Tent / lều /: từ tiếng Anh chỉ cái lều. Lều hoặc vật liệu tương tự, so với dây thừng và cột điện. Người ta có thể gấp lều lại và cho vào túi tote.

* Villa / ‘vilə /: từ tiếng Anh dùng để chỉ biệt thự. Một khu trang trại, thường nằm ở vùng nông thôn hoặc gần biển với không gian thoáng đãng. Nhưng hiện nay, loại hình biệt thự này cũng đã được xây dựng ở khu vực trung tâm thành phố.

Vì vậy, với cùng một cấu trúc tòa nhà, không gian sử dụng của con người để ở và sinh sống, trong tiếng Anh có rất nhiều từ dùng để chỉ các tòa nhà chung cư khác nhau và các cơ hội mà bạn cần biết để có thể ở lại đó, hãy sử dụng nó một cách thông minh cũng vậy. như bạn biết sự khác biệt trong ngôn ngữ bạn đang học. Điều này tương tự như sự khác biệt trong tiếng Việt, cũng có nhiều loại từ chỉ nhà ở và không gian được người dân dùng để ở như phòng trọ, chung cư, cụm, nhà cấp 4, nhà cao tầng, nhà ở. trong nhà, phòng tắm …

Hy vọng rằng những chia sẻ về tiếng Anh sẽ cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích trong quá trình học ngoại ngữ của mình. Khi bạn học từ theo các chủ đề như thế này, bạn sẽ có thể nhớ từ tốt hơn, nhanh hơn và học cách sử dụng chúng.

Đăng ký một khóa học nói tiếng Anh

Xem thêm: Trọn bộ từ vựng tiếng Anh theo chủ đề

Bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Protected with IP Blacklist CloudIP Blacklist Cloud