Hàm MID trong Excel, cách sử dụng hàm MID và ví dụ minh họa | Vieclam116.vn

Giáo Dục 0 lượt xem

Hàm MID trong Excel là một hàm trong nhóm hàm Text, bạn sử dụng hàm MID nếu muốn cắt chuỗi ở giữa văn bản khi xử lý chuỗi. Nếu bạn chưa biết hoặc chưa hiểu rõ lắm về hàm MID, bạn có thể đọc bài viết cách sử dụng hàm MID.

Microsoft Excel thường được biết đến là ứng dụng hỗ trợ so sánh và làm việc với các con số, tuy nhiên bạn có thể thực hiện nhiều tác vụ liên quan đến chuỗi và chữ cái. MID hoạt động trong Excel là gì? – là một công việc tuyệt vời mà bạn nên biết và học hỏi, hãy cùng 123job xem cách thức hoạt động của nó. Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ với các bạn định nghĩa, cú pháp và các ví dụ sử dụng hàm MID trong Excel. Mời các bạn cùng theo dõi bài đọc.

I. Mô tả về dự án MID

Hàm MID trong Excel là gì? – hàm cắt một chuỗi ký tự ở giữa và trả về một số ký tự cụ thể từ chuỗi ký tự, trạng thái cắt chuỗi ký tự sẽ do người dùng quyết định.

Các hàm MID trong Excel thường đọc trên mỗi byte là 1, hoặc một byte hoặc hai byte, bất kể việc sử dụng ngôn ngữ định dạng là gì?

Mô tả về hàm Mid trong Excel với các ví dụ

Mô tả về hàm Mid trong Excel với các ví dụ

II. Cú pháp MID trong Excel là gì?

= MID (text; start_number; num_chars)

Trong:

  • Văn bản của đối số bắt buộc là chuỗi trong tác phẩm tốt nhất có chứa các ký tự bạn muốn tìm.
  • start_num là đối số bắt buộc, là trạng thái của người đầu tiên bạn muốn hàm MID trong Excel tìm thấy trong chuỗi văn bản.
  • num_chars là một đối số bắt buộc và là số ký tự mà bạn muốn hàm MID trong Excel trả về vị trí start_num.
READ  Giảng viên là gì? Có nên theo đuổi nghề giảng viên đại học không? | Vieclam116.vn

Ghi chú:

  • Nếu num_chars
  • If begin_num
  • Nếu start_num dài hơn độ dài tập lệnh, hàm MID trong Excel sẽ trả về dấu cách (“”).
  • Nếu start_num nhỏ hơn độ dài của tập lệnh, nhưng start_num và num_chars lớn hơn độ dài của chuỗi Excel, thì MID sẽ trả về start_num theo nghĩa cuối cùng của văn bản cho hàm Excel.

III. Ví dụ, MID hoạt động trong Excel là gì?

Ví dụ 1: Sử dụng hàm MID trong Excel để sắp xếp 3 chữ cái trong chuỗi “Hàm MID trong Excel” bắt đầu từ cấp 5.

Bạn có thể đặt chuỗi văn bản trực tiếp vào hàm MID trong Excel, start_num là 5 và số lượng num_chars bị cắt là 3 chữ cái.

= MID (“Hàm MID trong Excel”; 5; 3)

Nhập chuỗi trực tiếp vào hàm MID trong phần mềm Excel hoặc bạn có thể xem ô tìm thấy chuỗi.

Ví dụ 2: Kết hợp hàm MID trong hàm Excel với hàm Vlookup, hàm LEFT và hàm IF để chạy bảng dữ liệu sau.

Cách xử lý chi phí đơn vị:

Sử dụng hàm Vlookup để tìm 2 chữ cái bên trái mã lệnh (dùng trong hàm LEFT) tìm kiếm bảng giá Bán buôn / Bán lẻ, giá trả về bằng hàm Vlookup, bạn sử dụng hàm IF nếu người dùng thứ 2 là 4 người trong lệnh chính của S, nó sẽ trả về cùng giá trị trong cột 3 của Bảng giá, khi giá được trả về L (ngược với S), giá thích hợp có thể được trả về trong cột thứ 4 của Bảng giá. Với trạng thái của hàm IF, bạn cần tách thuộc tính thứ 4 của mã lệnh là S hoặc L. Nếu chưa hiểu hết về hàm Vlookup, bạn có thể xem thêm tại đây: http://thuthuatphanmem.vn/ham – vlookup-in-excel /

READ  Ngành kỹ thuật xét nghiệm y học là gì? Ra làm gì? Bạn đã biết? | Vieclam116.vn

Cụ thể, bạn nhập hệ thống sau vào ô E6

= VLOOKUP (LEFT (B6; 2); A16: D19; IF (MID (B6; 4; 1) = “S”; 3; 4); 0)

Trong:

  • LEFT (B6; 2) sẽ trả về 2 chữ cái đầu tiên của quy tắc, 2 chữ cái này là chuỗi để kiểm tra.
  • A16: D19 bảng kiểm tra, bảng giá.
  • IF (MID (B6; 4; 1) = “S”; 3; 4) Hàm IF sẽ trả về giá trị 3 hoặc 4, là vị trí của cột thứ 4. Đưa thông tin liên quan đến bảng.
  • 0 là loại nghiên cứu chính xác.

Kết hợp hàm MID trong Excel với hàm Vlookup, hàm LEFT và hàm IF trong ô E6

Ngoài ra, nếu bạn muốn sao chép bộ chức năng xếp hạng Vlookup LEFT, IF, MID, khi bạn nhập xếp hạng Vlookup trong bảng sản phẩm / dịch vụ A16: A19, sau đó nhấp vào phím F4 để nâng cấp vị trí. .cái bàn này. Vì vậy, hàm Vlookup sẽ có dạng như sau:

= VLOOKUP (LEFT (B6; 2); $ A $ 16: $ D $ 19; IF (MID (B6; 4; 1) = “S”; 3; 4); 0)

Khi bạn nhập công thức hàm Vlookup trong dòng môi trường / bảng bán hàng A16: A19, hãy nhấn phím F4. Vì bạn chỉ cần sao chép công thức. Sao chép công thức bên dưới các dòng còn lại

Để tính toán cột Thành tiền, bạn chỉ cần sử dụng toán tử * để nhân số tiền Mua hàng với Đơn giá bạn nhận được và sao chép giá trị đo được trong các ô bên dưới. Bây giờ, cơ sở dữ liệu của bạn đang hoạt động.

IV. Cách sử dụng hàm MID để tạo thuộc tính chuỗi trong Excel

Bước 1: Việc thực hiện hàm MID trong Excel sẽ là a = MID (text, m, n).
Trong:

  • viết: chuỗi ký tự bị cắt.
  • m: điểm bắt đầu cắt chuỗi ký tự.
  • n: số chữ cái được cắt ra khỏi chuỗi.
READ  Học tài chính ngân hàng ra làm gì? Có dễ xin việc hay không? | Vieclam116.vn

Tại ô D3, chúng ta nhập giá trị = MID (C3,5,2) rồi nhấn Enter. Tức là sẽ lấy 2 chữ cái bắt đầu từ thuộc tính thứ 5 trong ô C3 và điền thuộc tính kết quả vào ô D3.

Bước 2: Bạn đã chọn xong mã số doanh nghiệp và 2 chữ cái trong tên lớp của học viên. Để làm điều này với các ô còn lại, chúng ta phải kéo các ô còn lại xuống để có kết quả tương tự. Ngoài ra, việc thực hiện hàm LEFT và hàm RIGHT còn có hai hàm có cùng ý nghĩa với bên trái và bên phải của chuỗi thuộc tính. Bạn làm tương tự với hàm MID trong Excel.

Hướng dẫn cách sử dụng hàm MID trong Excel

Hướng dẫn cách sử dụng hàm MID trong Excel

Cú pháp của hàm LEFT là = LEFT (text, n).

Trong:

  • viết chuỗi nghĩa cần lấy và không có số chữ cái cần cắt.
  • Nếu không có tham số n, hàm Excel sẽ tự động lấy giá trị đầu tiên trong chuỗi văn bản.

Ví dụ, tôi cần số lớp trong tên lớp cách ngôi thứ nhất 4 chữ cái. Bạn nhập tác vụ = LEFT (C3,4).

Cú pháp của hàm RIGHT là = RIGHT (text, n).

Ví dụ, tôi cần tìm 5 chữ cái trong mã ngành trong tên lớp. Tỷ lệ cơ bản là = RIGHT (C3,5).

V. Một số thông tin chung trong dự án MID

Hàm MID trong Excel sẽ trả về vị trí của chuỗi chứa dòng số.

  • Nếu bạn nhập start_num lớn hơn số ký tự trong chuỗi, kết quả là khoảng trắng.
  • Nếu start_num, num_chars bạn nhập là 0 hoặc âm, thì lỗi #FALUE sẽ xuất hiện.
  • Nếu giá trị num_chars lớn hơn chuỗi riêng lẻ, tất cả các giá trị sẽ được lấy ngay sau khi hoàn thành mức start_num.

ONA. Họ

Qua bài viết, chúng tôi đã chia sẻ những cú pháp và ví dụ sử dụng hàm MID trong Excel. 123job hy vọng bạn sẽ hiểu rõ hơn về công việc MID. Bạn có thể kết hợp hàm MID với các hàm khác trong Excel để có kết quả tốt hơn. Chúc các bạn thành công!

Bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Protected with IP Blacklist CloudIP Blacklist Cloud