Phân biệt từ đồng âm, từ nhiều nghĩa trong tiếng Việt | Vieclam116.vn

Giáo Dục 0 lượt xem

1. Từ đồng nghĩa là gì?

Những từ giống nhau có âm thanh và cách viết giống nhau, nhưng ý nghĩa khác nhau tùy theo câu chuyện.

Ví dụ 1:

Hãy cho nó trong hai câu sau:

=> Từ “đường” trong câu đầu tiên dùng để chỉ các phương tiện giao thông đi lại.

=> Từ “đường” trong câu thơ thứ hai chỉ một loại thực phẩm.

Ví dụ 2:

=> Từ “đá” trong câu đầu tiên là động từ chỉ hành động.

=> Từ “đá” trong câu thơ thứ hai là danh từ.

Ví dụ 3:

Bà già đi chợ Cầu Đông

Lời tiên tri kết hôn để xem nó có hiệu quả không,

Người tiên kiến ​​gieo một quẻ như thế này

Cái răng là hữu ích, nhưng nó bị mất tích.

=> Từ “phước” đầu tiên nói đến thành công

=> “Gumu” thứ hai và thứ ba chỉ các bộ phận của cơ thể, nướu răng là “gumu”.

2. Phân loại tên thường dùng trong tiếng Việt

Từ đồng âm trong tiếng Việt có thể được chia thành các loại như sau:

Phân loại cuộc họp

Giải thích

Ví dụ

Từ đồng âm

Tất cả các từ đều giống nhau về danh từ, dấu câu hoặc động từ

  • Path (con đường, phèn) => tất cả các danh từ

  • Distill (chưng cất, cất giữ, cất giữ) => o veape uma

Từ đồng âm ngữ pháp-từ vựng

Các từ nhóm khác nhau ở dạng từ, và một số là danh từ và những từ khác là động từ hoặc nghĩa.

  • Kick: đá bóng (động từ), đá (danh từ)

  • Ký hiệu: hiện lệnh (động từ), ống chỉ (danh từ)

Từ và âm giống nhau

Các từ giống nhau khác nhau về vị trí và kích thước, và cùng một từ được sử dụng để mô tả âm thanh.

  • Khách: khách đến thăm (danh từ), cười nhạo khách (chỉ thoại)

  • Cốc: cốc (danh từ), cốc đầu (đầu chạm vào phát ra âm thanh)

READ  Chức năng tổ chức trong quản trị học, quy tắc xây dựng tổ chức? | Vieclam116.vn

Hơn nữa, dựa trên tiền đề, có thể thấy rằng sự đồng âm đáng lo ngại xảy ra giữa những điều sau đây:

– Yếu tố thuần Việt – Yếu tố thuần Việt: chân (chân lý), chân (chân)

– Yếu tố thuần Việt- Yếu tố vú: ău (em bé thuần Việt), ău (vú em bé trong tiếng Hán)

3. Điều thú vị là các từ đều giống nhau

Chính vì sự đồng âm kinh khủng này mà dân gian ta ngày xưa có nhiều cách chơi chữ để gây bất ngờ hoặc gợi sự hài hước, gây gổ, cáu gắt.

Ví dụ 1:

=> Từ đầu tiên “bean” là động từ biểu thị hành động của chủ ngữ “fly”.

=> Từ thứ hai “pipi” là danh từ, có nguồn gốc từ đậu, một loại đậu, ăn được, dùng để nấu xôi.

=> Từ “đá” đầu tiên là hành động của một con ngựa thực

=> Từ “đá” thứ hai dùng để chỉ con ngựa làm bằng đá.

=> Từ đầu tiên “con bò” chỉ hành động của con kiến

=> Từ “bò” thứ hai chỉ bản chất của món thịt là thịt bò, không phải thịt gà hay thịt lợn.

đồng âm

4. Sự kết hợp của từ đồng nghĩa và từ nhiều nghĩa

4.1. Từ nhiều nghĩa là gì?

Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa chính và nhiều nghĩa, các từ thường có quan hệ với nhau.

Ví dụ 1:

Từ “chân” là một từ có nhiều nghĩa:
Ý nghĩa đầu tiên: bàn chân, dùng để chỉ một bộ phận của cơ thể con người

Dịch:

  • chân bàn: là bộ phận của mặt bàn, bộ phận giúp bàn đứng vững

  • sự thật: chỉ những đặc điểm của con người

  • ảnh: chỉ một bức ảnh chụp khuôn mặt của một người

Ví dụ 2:

Từ “ăn” là một từ có nhiều nghĩa:

Ý nghĩa thứ nhất: ăn, chỉ hành động nạp thức ăn vào cơ thể con người mới duy trì được sự sống.

Dịch:

  • tiệc cưới: ăn uống trong đám cưới

  • Ăn ảnh: Hình ảnh mô tả trong phim đẹp hơn hình ảnh bên ngoài

  • Sông đổ ra biển: đề cập đến mức độ mà một con sông đổ ra biển

4.2 Tương đương với các từ số nhiều

Dưới đây là bảng so sánh các từ nhiều nghĩa để học sinh dễ nhận biết:

READ  Công nghệ thông tin Tiếng Anh là gì? Cơ hội việc làm hiện nay | Vieclam116.vn

Phân biệt từ đồng nghĩa và từ nhiều nghĩa

Dấu hiệu

Từ đồng âm

từ có nhiều nghĩa

Nó giống nhau

-Tất cả các từ này đều có cách viết và cách phát âm giống nhau trong tiếng Việt

Eseesega

– Các tính trạng rất khác nhau và không liên quan gì đến nhau

-Không thể thay thế cho nhau vì mỗi từ đều có nghĩa gốc của nó.

-Các tính trạng rất khác nhau, nhìn vào rễ sâu có thể phát hiện ra sự phối hợp các tính trạng

Ví dụ:

Từ đồng âm trong hai câu:

Cây cầu này mới được xây dựng

và: cầu thủ bóng đá

=> Từ “bridge” trong câu đầu tiên của danh từ chỉ cây cầu nối hai bờ sông.

=> Từ “cầu” trong câu thứ hai là danh từ biểu thị các chức năng trong xã hội.

từ nhiều nghĩa:

“Mùa xuân trồng cây của lễ

Làm cho thế giới tươi đẹp hơn “

=> Từ “nguồn” trong câu thơ đầu mang nghĩa thứ nhất, chỉ cội nguồn của đất trời.

=> Từ “xuân” trong câu thơ thứ hai là một bản dịch nghĩa, biểu thị vẻ đẹp và sự phồn vinh của đất nước.

5. Nhận biết từ đồng nghĩa và từ đồng nghĩa

5.1 Từ đồng nghĩa là gì?

Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau, nhưng được phát âm khác nhau.

Ví dụ:

train = xe lửa

hy sinh = hy sinh = chết

5.2. So sánh từ đồng nghĩa với từ đồng nghĩa

Phân loại từ đồng nghĩa và từ đồng nghĩa

So sánh

Từ đồng âm

từ đồng nghĩa

Ý tưởng

Ví dụ

+ tàu hỏa: phương tiện giao thông

+ train: xe lửa

6. Tập thể dục bình đẳng

Gợi ý 1: Tìm các từ tương tự trong các câu dưới đây và sắp xếp theo nghĩa

  1. Trẻ em địa phương đua nhau đi xem phim

  2. Cuốn sách trên giá đó rất đắt

  3. Ngõ dừng vào chiều hôm sau

Nhìn về quê mẹ xót xa trong một buổi chiều.

  1. Chú Chín nấu chín vịt, chín đều

  2. Mọi người ngồi vào bàn sẵn sàng thảo luận về dự án

  3. Em gái của bạn nghĩ rằng đi xem phim có nghĩa là ngồi trên tấm thảm

  4. Bạn bè của tôi thích hộp thiếc bằng đồng cũ

  5. Mẹ tôi buồn vì nhà hết than.

  6. Hàng tấn đường đang được vận chuyển trên đường để phân phối.

  7. Bông hoa thật đẹp khiến lũ trẻ thích thú nhún nhảy.

Trả lời:

  1. Từ tương đương trong đoạn thơ là: hình ảnh

Trẻ con trong xóm (1) tranh nhau đi xem phim (2)

  • Hình 1: động từ, thể hiện cách cạnh tranh với người khác để có được thứ gì đó.

  • Hình 2: danh từ, dùng để chỉ sản phẩm được viết trên giấy, có đường nét và màu sắc.

  1. Từ tương đương trong câu thơ là:

Cuốn sách trên giá (1) là một cuốn sách khác có giá (2) quá nhiều

  • Giá 1: đồ vật, dùng để đựng sách

  • Giá 2: giá của đồ vật, được biểu thị bằng tiền

  1. Từ đồng nghĩa trong câu thơ là: Chiều tối

Vào buổi trưa, (1) đi ra đường sau

Nhìn về quê mẹ xót xa một chiều (2)

  • buổi chiều (1): Giờ trong ngày, cuối ngày

  • Chiều tối (2): nhiều khía cạnh, ý nghĩa của câu là nỗi đau về nhiều mặt.

  1. Từ đồng nghĩa trong câu thơ là: Chín

Chú Chín (1) nấu (2) vịt, nấu cả (3)

  • Thứ chín (1): tên thật của người

  • chín (2): số, đọc

  • Thứ chín (3): tính chất của thực phẩm, nấu nướng, ăn uống.

  1. Từ đồng âm trong câu: table

Mọi người ngồi vào bàn (1) để chuẩn bị bàn (2) bàn công việc.

  1. Tên: Chiêu

Em gái tôi nghĩ rằng đi xem phim (1) có nghĩa là ngồi trên thảm (2)

  • Visual (1): một quá trình hiển thị hình ảnh của một hình ảnh trên một màn hình lớn cho tất cả mọi người cùng xem.

  • Thảm (2): Tấm thảm là vật được trải trên một mặt phẳng để mọi người cùng ngồi.

  1. đồng nghĩa: dong

Bạn bè của tôi (1) thực sự thích (2) hộp thiếc bằng đồng cũ

  1. Giống nhau: ít

Mẹ tôi khóc (1) thở ra khỏi nhà (2).

  • Thay vì (1): từ thể hiện sự không hài lòng, buồn bã, buồn bã về điều gì đó.

  • Than đá (2): được sử dụng làm nhiên liệu

  1. Từ đồng âm: like

Hàng tấn đường (1) được vận chuyển trên đường cao tốc (2) để phân phối.

  • đường (1): một chất kết tinh có vị ngọt, thường được làm từ đường, đường củ cải và đường cát.

  • đường (2): cách người và phương tiện đi lại

  1. Từ đồng âm: fugala’au

Bông hoa (1) làm cho trẻ em rất hấp dẫn và vui vẻ, (2) làm cho chân và tay của họ múa

  • Hoa (1): một phần của cây, có màu và có mùi thơm

  • Hoa (2): vẫy chân biểu thị sự vui vẻ, hạnh phúc.

Trên đây là những kiến ​​thức kĩ thuật về từ đồng âm trong tiếng Việt cũng như cách nhận biết từ đồng âm, từ nhiều nghĩa để các bạn làm tốt các bài tập Tiếng Việt. Vieclam123.vn cần bạn nghiên cứu kỹ.

>> Xem ngay:

READ  Lễ tân ngoại giao là gì? Những điều bạn cần biết về lễ tân ngoại giao | Vieclam116.vn
Bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Protected with IP Blacklist CloudIP Blacklist Cloud