Tổng hợp cách sử dụng hàm MID trong excel từ cơ bản đến nâng cao | Vieclam116.vn

Giáo Dục 0 lượt xem

Chức năng Mid là một trong ba chức năng riêng biệt bao gồm: Right, Left, Mid, mỗi chức năng có các mức chất lượng khác nhau. Hàm MID trong Excel thường được sử dụng để làm việc với các chuỗi văn bản. Bài viết dưới đây sẽ chỉ ra cú pháp và cách sử dụng hàm MID.

Trên thực tế, bất cứ ai giỏi tiếng Anh đều có thể dễ dàng ghi nhớ những tác phẩm này. Nhưng nếu không giỏi tiếng Anh, bạn hoàn toàn có thể ghi nhớ những công việc này sẽ làm được gì với lời khuyên của 123job.

  • Right: Bên phải
  • Left: Bên trái
  • Giữa: Ở giữa

Dựa vào nghĩa tiếng Việt của tên công việc. Và tất nhiên, tác phẩm của những tác phẩm này rất giống với tính cách Việt Nam của chúng.

  • Phải: Tìm 1 hoặc nhiều chữ cái từ bên phải trong chuỗi văn bản
  • Trái: Tìm 1 hoặc nhiều chữ cái từ bên trái trong chuỗi văn bản
  • Giữa: Tìm 1 hoặc nhiều chữ cái từ từ thứ n (giữa) trong chuỗi văn bản (trong đó n khác 1)

Nó cũng tương tự như hai hàm tách chữ cái khác trong Excel: Hàm giữa có thể sử dụng độc lập hoặc kết hợp với các hàm chuyên dụng khác để tìm kiếm và sắp xếp dữ liệu như: Hàm Vlookup, Hlookup, Hàm IF trong Excel …

I. Định nghĩa giữa (ý nghĩa của hàm Mid là gì)

Định nghĩa của hàm MID trong Excel là gì?

Định nghĩa của hàm MID trong Excel là gì?

Hàm Mid là một hàm tuyệt vời được sử dụng để tách một hoặc một số chữ cái từ chuỗi văn bản (văn bản) trong Excel từ nghĩa thứ n sang chuỗi văn bản. Trong đó: n> 1 và ít hơn số chữ cái trong văn bản. Tại sao những điều kiện trên lại cần thiết?

Chương 1: Nếu n = 1.

Sau đó hiểu nhiệm vụ như sau: Chia 1 hoặc 1 chữ cái từ bên trái trong chuỗi văn bản – Sau đó sử dụng hàm trái cho tốc độ.

Tình huống 2: Nếu n = số chữ cái trong văn bản

Sau đó hiểu về hàm như sau: Chia 1 hoặc nhiều chữ cái từ bên phải trong chuỗi văn bản – Sau đó sử dụng hàm đúng cho tốc độ trong chương này, chỉ tìm chữ cái cuối cùng.

READ  [Hướng dẫn] Cách lập bảng kế hoạch cá nhân của sinh viên | Vieclam116.vn

II. Hàm MID trong Excel – Thứ tự và cách sử dụng phổ biến

1. 5 điều bạn cần biết về hàm MID trong Excel

Như bạn đã biết, sử dụng hàm MID trong Excel rất đơn giản. Ghi nhớ những điều sau sẽ giúp bạn tránh mắc phải những lỗi thường gặp khi sử dụng chức năng này:

Hàm MID trong Excel trả về một chuỗi văn bản, ngay cả khi chỉ các số được lấy từ người theo dõi. Những điều này có thể rất quan trọng khi bạn muốn sử dụng công thức hàm MID trong Excel trong các phép so sánh khác.

  • Nếu start_num lớn hơn tổng độ dài của tập lệnh gốc, máy tính MID trả về một chuỗi trống (“”).
  • Nếu start_num nhỏ hơn 1, giá trị MID trả về lỗi #VALUE.
  • Nếu num_chars nhỏ hơn 0 (số xấu), công thức hàm MID trả về giá trị sai #VALUE.
  • Nếu num_chars là 0, nó sẽ tạo ra một loạt các ô trống.
  • Nếu số lượng start_num và num_chars vượt quá tổng độ dài của chuỗi đầu tiên, thì hàm MID trong Excel sẽ trả về một dòng bắt đầu từ start_num trở lên cho đến người cuối cùng.

III. Hàm MID trong mô hình mô phỏng Excel

Khi thực hiện các tác vụ trong Excel, bạn thường sẽ cần sử dụng hàm MID kết hợp với các hàm kỹ thuật khác, chẳng hạn như hàm đặc biệt.

Xử lý và sửa lỗi của trung tâm làm việc trong Excel

Xử lý và sửa lỗi của trung tâm làm việc trong Excel

1. Cách xóa họ và tên

Ví dụ: toàn bộ tên có trong ô A2, họ và tên sẽ được phân tách bằng một thuộc tính trống và sau đó bạn có thể kéo tên vào tỷ lệ: = MID (A2; 1; SEARCH (“”; A2) – Đầu tiên)

Trong đó hàm TÌM KIẾM được sử dụng để tìm chuỗi đầu tiên cho ký tự trống (“”) và đưa nó về trạng thái ban đầu, nơi bạn trừ 1 để tránh khỏi khoảng trắng. Sau đó, sử dụng hàm MID trong Excel để trả về một chuỗi con bắt đầu bằng các chữ cái khác cho một người trước khi nó có sẵn để lấy tên.

Công thức MID để tìm họ
Để xóa họ khỏi A2, hãy sử dụng công thức sau: = TRIM (MID (A2; SEARCH (“”; A2); LEN (A2)))

Sử dụng lại chức năng TÌM KIẾM để tìm vị trí bắt đầu (dấu cách). Trong trường hợp này không cần xác định chính xác mức quyết định. Đó là lý do tại sao trong đối số num_chars, bạn cần cung cấp độ dài đầy đủ cho chuỗi đầu tiên được trả về bởi hàm LEN.

READ  Thông tin tuyển sinh trường Cao đẳng nghề Giao thông vận tải Trung ương III | Vieclam116.vn

2. Làm thế nào để tìm bất kỳ dây nào giữa 2 bình

Ví dụ, nếu ngoài họ và tên trong ô A2 còn có tên đệm, làm thế nào để loại bỏ nó? Cụ thể, nhiệm vụ tập trung vào việc tìm vị trí của hai khoảng trắng trong chuỗi đầu tiên và bạn có thể thực hiện việc này theo những cách sau:

Đầu tiên, sử dụng hàm TÌM KIẾM để tìm khoảng trắng đầu tiên (“”), sau đó thêm số 1 bắt đầu bằng người đứng sau dấu cách. Do đó, bạn sẽ nhận được đối số start_num của hàm MID: SEARCH (“; A2) +1

Tiếp theo, lấy trạng thái của thuộc tính dấu cách thứ hai bằng cách sử dụng hàm TÌM KIẾM để hướng dẫn hàm Excel bắt đầu tìm kiếm từ màn hình thứ hai của thuộc tính dấu cách: TÌM KIẾM (“”; A2; TÌM KIẾM (“”; A2) +3)

Để nhận được số lượng ký tự trả về, hãy trừ vị trí của khoảng trắng đầu tiên từ vị trí của khoảng trắng thứ hai, sau đó trừ 1 từ kết quả vì bạn không còn muốn có khoảng trắng trong chuỗi con nữa. kết quả. Vì vậy, bạn có đối số num_chars: SEARCH (“”; A2; SEARCH (“”; A2) +1) -SEARCH (“”; A2)

Đối với tất cả các đối số được đặt cùng nhau ở đây, thang đo MID đặt dấu gạch ngang giữa 2 chữ cái màu trắng đầy đủ của:
= MID (A2; TÌM KIẾM (“”; A2) +1; TÌM KIẾM (“”; A2; TÌM KIẾM (“”; A2) +3) -SEARCH (“; A2) -1)

3. Cách buộc tham số MID trả về giá trị số

Giống như các hàm khác, hàm MID trong Excel trả về một chuỗi văn bản, ngay cả khi nó chỉ là một số. Nhưng nếu bạn muốn trả về một số thì chỉ cần sử dụng các hàm đặc biệt như: hàm MID sẽ được kết hợp với hàm VALUE có thể chuyển đổi một giá trị văn bản để biểu diễn một số trong một số.

Ví dụ: Lấy một ký hiệu 3 chữ cái bắt đầu với nghĩa là 7, sau đó chuyển nó thành một số và sử dụng tỷ lệ: = VALUE (MID (A2; 7).; 3))

Như trong ví dụ bên dưới, nó sẽ được trả lại. Lưu ý rằng các số trả về sẽ được sử dụng trực tiếp trong cột B, trái ngược với chuỗi được sử dụng đầu tiên ở bên trái trong cột A:

Cách tiếp cận tương tự cũng hoạt động đối với các phép tính phức tạp. Trong ví dụ trên, đối với một chuỗi ví dụ về lỗi có độ dài khác nhau, bạn có thể tải chúng vào thang đo MID có dấu giữa 2 dấu phân cách sẽ được chèn vào hàm VALUE: = VALUE (MID (A2; SEARCH (” : “; A2) +1; TÌM KIẾM (“: “; A2; TÌM KIẾM (“: “; A2) +1) -SEARCH (“: “; A2) -1))

READ  Học phí các trường đại học | Vieclam116.vn

IV. Cách kết hợp WORK, MID, RIGHT

Cách tích hợp các hàm Left, Mid, Right trong Excel

Cách tích hợp các hàm Left, Mid, Right trong Excel

1. CÔNG VIỆC

Nhiệm vụ là tách các chữ cái bên trái cùng với số chữ cái bạn đã lấy ra. Với cú pháp: = LEFT (text, num_chars)

  • Văn bản: văn bản được phân tách bằng các chữ cái
  • Num_chars: số ký tự bạn muốn tách sản phẩm bên trái. Nếu bạn không nhập nó, nó sẽ tự động nhận giá trị 1.

Bước 1: Điền vào ô C4 với tỷ lệ: = LEFT (B4,2). Ý nghĩa của tỷ lệ là cắt 2 chữ cái trong ô B4. Sau đó nhấn Enter. Kết quả hiển thị 2 ký tự CN bị cắt ngắn trong chuỗi ký tự IT1.

Bước 2: Điền vào thang đo D4: = VLOOKUP ($ C4, $ G $ 4: $ H $ 8,2, FALSE).

  • $ C4 là chi phí để kiểm tra
  • $ G $ 4: $ H $ 8 của Bài kiểm tra Kỷ lục
  • 2 là số thứ tự trong cột cho giá trị trong vùng dữ liệu cần tra cứu
  • FALSE nhóm nghiên cứu sẽ trung thực.

Sau đó nhấn Enter. Kết quả xuất hiện rằng Tên ngành khớp với Mã ngành.

Bước 3: Tuy nhiên, làm như vậy sẽ mất rất nhiều thời gian, chúng ta hãy tiếp tục kết hợp hai chức năng, chức năng Vlookup và chức năng Left với nhau. Trong ô E4, nhập scale = VLOOKUP (LEFT (B4,2), $ G $ 4: $ H $ 8,2, FALSE) và nhấn Enter. Đó là, hãy thay đổi giá được sử dụng để kiểm tra $ C4 theo LEFT (B4,2). Sau đó nhấn nút Enter. Kết quả được hiển thị là: Tên ngành tương ứng với logo của Tập đoàn.

Bước 4: Bạn hãy kéo xuống từ các ô C4, D4, E4 để các ô bên dưới thang điểm tự động điền vào thang đo và cho kết quả phù hợp.

2. CÔNG VIỆC TRUNG

Nhiệm vụ là cắt một chuỗi gồm một số ký tự cụ thể từ một chuỗi văn bản, bắt đầu từ điểm bạn chỉ định, dựa trên số ký tự bạn chỉ định. Cú pháp: = MID (text, start_number, num_chars)

  • viết: một chuỗi các chữ cái.
  • start_num: điểm bắt đầu cắt chuỗi.
  • num_chars: số lượng chữ cái được cắt ra khỏi chuỗi.

3. CÔNG VIỆC ĐÚNG:

Nếu trong hàm LEFT nó tách chuỗi bên trái thì hàm RIGHT sẽ làm ngược lại, tách chuỗi đặc trưng khỏi bên phải trong một chuỗi các chữ cái do người dùng chọn.

  • Cú pháp: = CHARGES (chữ cái, num_chars)
  • Lưu ý: văn bản phân tách các chữ cái
  • Num_chars: số ký tự bạn muốn tách sản phẩm bên phải. Nếu bạn không nhập nó, nó sẽ tự động nhận giá trị 1.

V. Kết luận

Trên đây 123job vừa giới thiệu đến bạn cách sử dụng hàm MID trong phần mềm Excel từ cơ bản đến nâng cao kèm theo các ví dụ nâng cao, trình tự từ cơ bản đến phức tạp hơn. Nếu bạn thấy bài viết này hay và hữu ích, hãy chia sẻ nó với bạn bè của bạn.

Bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Protected with IP Blacklist CloudIP Blacklist Cloud