Whereas là gì? Tìm hiểu về từ nối whereas trong tiếng Anh | Vieclam116.vn

Kiến Thức 0 lượt xem

Là một liên kết trong tiếng Anh, hãy sử dụng nó để kết nối các câu có nghĩa trái ngược nhau. Cùng Vieclam123.vn tìm hiểu thêm về tích hợp nhưng tiếng anh nhé.

1. Mấy giờ rồi?

Mặc dù nghĩa của “ngược lại, trong khi, tuy nhiên” là từ dùng để kết hợp hai câu có nghĩa trái ngược nhau trong một câu.

Ví dụ:

  • Tôi kiếm được mười triệu một tháng nhưng bạn trai tôi chỉ kiếm được 50 triệu một tháng. (Tôi kiếm được 10 triệu một tháng nhưng bạn trai tôi chỉ kiếm được 50 triệu một tháng.)

  • Tôi thích những bộ phim hài hước nhưng chồng tôi lại mê phim. (Tôi thích xem phim kinh dị và chồng tôi thích xem phim.)

  • Kiến thức có thể tiếp thu từ sách vở nhưng kỹ năng và kinh nghiệm phải được trau dồi thông qua thực hành. (Kiến thức có thể thu được từ sách vở, kỹ năng và kinh nghiệm cần được trau dồi thông qua thực hành.)

Một số từ đồng nghĩa của Whereas như sau:

  • Vâng vâng

  • Mặc dù / mặc dù / mặc dù / mặc dù ”mặc dù

  • Tuy nhiên: tuy nhiên

  • tuy nhiên: tuy nhiên, tuy nhiên

Một số antoni của While là:

  • Vì: ona

  • Ona: ona

  • Lý do: bởi vì

  • Chẳng hạn như: bởi vì

  • Miễn là: khi

READ  Tư vấn nghề nghiệp: Tư vấn chọn ngành, chọn nghề, chọn tương lai - Phổ thông Cao đẳng | Vieclam116.vn

2. Cấu trúc của ngôn ngữ tiếng Anh

Dạng: S1 + V1 + A hoặc S2 + V2

Hai câu trong câu liền nhau nhưng không nên là câu có ý nghĩa trái ngược nhau.

Mấy giờ?

Ví dụ:

  • Trời mưa to nhưng hôm qua tôi vẫn ra ngoài mua sắm. (Hôm qua trời mưa to, nhưng anh ấy vẫn ra ngoài mua sắm.)

  • Anh ấy thích gà nhưng tôi thích lợn. (Cô ấy thích ăn thịt gà, nhưng tôi thích ăn thịt lợn.)

3. Các hình thức tương tự khác Trong khi

3.1. Tuy nhiên

Tuy nhiên, nó cũng có nghĩa là “nhưng”, tuy nhiên, nó được sử dụng trong hai câu thơ với ý nghĩa trái ngược nhau. Tuy nhiên, nó thường nằm ở đầu câu, hoặc giữa câu và được ngăn cách với phần còn lại của câu bằng dấu chấm phẩy.

Cấu tạo: Tuy nhiên, + câu (nghĩa trái ngược với ý ở câu đầu)

hoặc: Điều khoản 1, tuy nhiên, khoản 2

Ví dụ:

  • Vào lúc nửa đêm, hầu hết các nhà hàng đều đóng cửa. Tuy nhiên, nhà hàng Hàn Quốc vẫn mở cửa. (Bây giờ là nửa đêm nên hầu hết các nhà hàng đều đóng cửa. Tuy nhiên, các nhà hàng Hàn Quốc vẫn mở cửa)

=> Viết lại từ trong khi như sau: Vào đêm muộn, hầu hết các nhà hàng đều đóng cửa, nhưng nhà hàng Hàn Quốc vẫn mở cửa.

  • Nam cao hơn nhưng Minh cao hơn anh. (Nam cao hơn nhưng Minh cao hơn bạn ấy)

READ  Trần Hùng Huy – Tiểu sử và sự nghiệp Chủ tịch ngân hàng ACB | Vieclam116.vn

=> Viết lại từ while như sau: Nam cao hơn, nhưng Minh cao hơn anh ấy.

3.2. Đúng

Nhưng trong tiếng Anh nó có nghĩa là nhưng, nó cũng được dùng để kết hợp cả hai câu trái nghĩa. Nhưng nó thường đứng giữa câu, ngăn cách với câu đầu tiên bằng dấu phẩy.

Ví dụ:

=> Viết lại từ ngược lại như sau: Anh ấy không làm bất kỳ việc nhà nào, nhưng anh trai của anh ấy đã làm.

Mấy giờ?

3.3. Mặc dù mặc dù

Mặc dù / Mặc dù có nghĩa là “mặc dù, mặc dù, tuy nhiên” cũng được sử dụng để kết hợp hai câu có nghĩa trái ngược nhau.

Ví dụ:

=> Viết lại câu từng chữ như sau: Trong quá trình học, thi trượt.

=> Viết lại câu trong mệnh đề while như sau: As he get up early, he still miss the train.

3.4. tuy nhiên

Tuy nhiên, một liên từ trong một câu mô tả hai câu với các ý nghĩa khác nhau có thể có nhiều vị trí khác nhau, chẳng hạn như ở đầu câu, ở giữa câu, ở cuối câu.

nhưng nó được sử dụng một cách trang trọng và nhấn mạnh hơn bao giờ hết.

Ví dụ:

  • Cô ấy đã cố gắng học tập, mặc dù cô ấy không thể đạt hạng nhất trong lớp. (Cô ấy đã cố gắng hết sức để học tập, nhưng cô ấy chưa bao giờ đứng nhất lớp.

=> Viết lại câu trong mệnh đề while như sau: Trong khi anh ấy cố gắng học tập, anh ấy đã không thể đạt hạng nhất trong lớp.

READ  Bài văn nghị luận về tình mẫu tử thiêng liêng hay nhất | Vieclam116.vn

=> Viết lại câu trong mệnh đề while như sau: Trong khi trời mưa, chúng tôi vẫn thực hiện kế hoạch.

3.5. A o

Khi liên kết các từ thường được sử dụng trong câu để mô tả hai sự việc xảy ra cùng một lúc.

Ví dụ:

  • Trong khi mẹ nấu bữa tối, mẹ chăm sóc lũ trẻ. (Trong khi mẹ tôi nấu bữa tối, bà ấy chăm sóc những đứa trẻ nhỏ.)

=> Viết lại từng câu từng chữ có nội dung: Trong khi mẹ tôi nấu bữa tối, bà vẫn chăm sóc lũ trẻ.

  • Trong khi anh ấy đang xem phim, anh ấy vẫn đang chơi (trong khi xem phim, anh ấy vẫn đang chơi)

=> Viết lại các câu trong mệnh đề while như sau: Trong khi xem phim, anh ấy vẫn đang chơi.

Vì vậy, những gì là trên giáo dục phổ thông của cấu trúc trong khi trong tiếng Anh. Hy vọng bài viết của Vieclam123.vn có thể giúp bạn hiểu rõ hơn về cấu trúc này và học tiếng Anh tốt hơn.

>> Xem ngay:

Bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Protected with IP Blacklist CloudIP Blacklist Cloud