Xin chào tiếng Hàn và những câu giao tiếp cơ bản thường dùng | Vieclam116.vn

Kiến Thức 01 lượt xem

1. Xin chào người Hàn Quốc và lời chào và lời tạm biệt thông thường

Đây là kinh nghiệm tiếng Hàn mà bất cứ ai muốn học tiếng Hàn cũng cần phải áp dụng và sử dụng thường xuyên trong giao tiếp. Xin chào Hàn Quốc với phần giới thiệu đầy đủ và chi tiết dưới đây để các bạn tự tìm hiểu và sử dụng:

Xin chào Hàn Quốc và chào mừng và tạm biệt thường được sử dụng cho người mới bắt đầu.

*? – Bản dịch của An-nyong?): Có nghĩa là Xin chào

*? -Giới thiệu An-nyong-ha-sim-ni-kka ?: Nó ​​có nghĩa là Xin chào.

*? -Dịch của An-nyong-ha-se-yo ?: Nó ​​có nghĩa là Xin chào.

* 입니다: Có nghĩa là buổi sáng tốt lành

*: Có nghĩa là có một buổi chiều tốt lành

*: Có nghĩa là Chào buổi tối

* 세요: Có nghĩa là chúc ngủ ngon

*. -Dịch của Mannaso-bangap-sum-nida: Có nghĩa là, rất vui được gặp.

*. -Dịch từ Mannaso-ban-ga-wo: Có nghĩa là rất vui được gặp.

*. -Dịch của Oregan-man-ie-yo: Có nghĩa là đã qua lâu rồi

*. -Dịch của Oregan-man-im-nida: Có nghĩa là bạn đã lâu không gặp.

*. -Dịch Jal-ji-ne-yo: Có nghĩa là tôi quen.

*. -Dịch từ Gu-je-gu-re-yo: Có nghĩa là tạm thời, thường xuyên.

*. -Nghĩa là Kuen-chan-ssum-ni-da: Có nghĩa là mọi thứ đều ổn.

*. -Kuen-cha-na-yo công nhận: Có nghĩa là tôi thành công hoặc tôi thành công.

* 또 뵙겠 습니다 -Giới thiệu Topo-ge-ssom-nida: Có nghĩa là sẽ sớm gặp lại nhau.

*. -Dịch Mi-an-ham-ni-da: Ý tôi là tôi xin lỗi

*. -Dịch Njushmian-ham-nida: Ý tôi là tôi xin lỗi, tôi đến muộn.

* Phát âm -Gam-sa-ham-ni-da: Biết ơn

*. -Dịch của Go-ma-wo: Có nghĩa là Cảm ơn.

*. -Dịch của Go-map-sum-ni-da: Có nghĩa là Cảm ơn

* 뭘요 – Dịch Mwol -yo: Không có ý nghĩa gì.

* – Bản dịch của Ani-ye-yo: Không có ý nghĩa

* / 예 – Dịch sang Ne / Yê: Có nghĩa là Có

* / 어 – Dịch bởi Eung / ù: Có nghĩa là Có

* -Dịch Jo-gi-yo: Có nghĩa là Này

* 요 / 잠시만 요 -Dịch là Jam-kkan-man-yo / Jam-si-man-yo: Có nghĩa là Vui lòng đợi một lúc.

* – Dịch là A -ni: Có nghĩa là Không.

* / – Bản dịch của Ani -yo / Anyo: Có nghĩa là Không.

* 가세요 -Phát âm An-nyong-hi ga-se-yô: Có nghĩa là Tofa

* 가 – Bản dịch của Jal ga: Nó có nghĩa là Tạm biệt (Tôi đi đây)

* 가십시오 -Phát âm An-nyong-hi ga-nhâm-sio: Có nghĩa là Tofa.

* 잘 있어 – Bản dịch của Jal is-so: Có nghĩa là Tạm biệt, tôi đi đây.

* 계세요 -Phát âm An-nyong-hi gye-se-yô: Có nghĩa là Tofa.

* Muốn hỏi bạn có khỏe không 안녕하세요?

*,: Có nghĩa là tôi ổn, cảm ơn

* 은요 ?: Còn bạn thì sao?

*: Nó có nghĩa là Chào mừng

* 되세요: Có nghĩa là Chúc một ngày tốt lành

*: Có nghĩa là Hẹn gặp lại các bạn sau

READ  Tìm hiểu về ngành Toán kinh tế | Vieclam116.vn

*: Có nghĩa là Hẹn gặp lại vào ngày mai.

* 날 입니다: Có nghĩa là một ngày đẹp trời.

* 합니다: Có nghĩa là Xin lỗi khi ai đó vô tình bị tổn thương.

* Bạn muốn nói Tôi có thể giúp gì không? là Bạn muốn làm gì ?:

*! – Dịch Jal ja yo: Có nghĩa là ngủ ngon

*! – Bản dịch của A young hi chu mu se yo: Có nghĩa là ngủ ngon.

*! – Bản dịch của Chu ko un bo ne se yo: Có nghĩa là Thịnh vượng.

* 죽아 합니다 – Phiên âm là Seng il chu ka ham ni ta: Chúc mừng sinh nhật Quotes bằng tiếng Hàn.

Xin chào Hàn Quốc có nhiều cách khác nhau để nói, rất khác nhau để học sinh giao tiếp.

* 반갑 습니다 – Phiên âm là Man na so ban gap som mi ta: Nhân vật tốt mà tôi từng gặp.

*? 잘 지내요 – Dịch bởi Jal ji net so yo: Vậy bạn có khỏe không? Tôi khỏe cảm ơn

*? 이름 은… 에요 – Chuyển ngữ là I rum mi mu ót si e yo: Nghĩa là Tên bạn là gì? Tên tôi là…

*. 봐요 – Được dịch bởi một người trẻ tuổi hi ke se yo. tto boa yo: Nó có nghĩa là Tofa. Thấy bạn.

*. 봐요 – Được dịch là hi ka se yo thời trẻ. tto boa yo: Nó có nghĩa là Tofa. Thấy bạn.

*? … 살 이에요 – Phát âm Myet sari e yo? jo nun… sari e yo: Ý nghĩa Bạn bao nhiêu tuổi? Tôi … năm

*! – Cách phát âm của Khuen ja na yo: Nó có nghĩa là tốt.

* 알 겠어요 – Al get so yo dịch: Ý tôi là tôi đã biết.

* 모르겠어요 – Dịch là Mo ru get so yo: Ý tôi là tôi không biết.

*? – Đoạn văn sẽ đọc là Ta si mal su me ju si get so yo ?: Ý tôi là, bạn có thể lặp lại nó được không?

* 한국어 조금 할 수 있어요 – Cách phát âm của Hang ku ko jo göm hal su it so yo: Có nghĩa là tôi có thể nói một chút tiếng Hàn.

*? – Cách phát âm của Chon chon hi mal su me ju si get so yo: Ý tôi là Bạn có thể nói thêm một chút được không?

Mỗi văn bản chứa thông tin khác nhau mà bạn sẽ cần ghi nhớ để sử dụng khi học ngôn ngữ này.

2. Câu hỏi thảo luận tiếng Hàn cho người mới bắt đầu

Đối với những người chưa học tiếng Hàn trong một thời gian dài để bắt đầu giao tiếp thông thường, bạn cần học những câu giao tiếp tiếng Hàn thông dụng để sử dụng như:

Câu hỏi liên hệ tiếng Hàn

* Bạn muốn hỏi bạn tên là gì? o le 이 뭐예요? -Văn bản sẽ đọc giống như ir-mi mu-ye-yo?

*? -Dịch từ nu-cu-ye-yo: Ý bạn là ai đó?

* Bạn muốn hỏi người đó là ai? o? -Dịch nào sẽ đọc là cu-saramun nucu-yeo?

* Bạn muốn hỏi hiện bạn đang sống ở đâu? o? – Bản dịch nào sẽ đọc là chi-kim-e-tiye-yo?

*? -Dịch musin-iri-is-syo: Vậy điều gì đã xảy ra?

* Muốn hỏi bạn quê ở đâu? o? – Bản dịch nào sẽ đọc là otiso-oxyt-syo?

* Bạn muốn hỏi nhà bạn ở đâu? o? -Bản dịch sẽ đọc là chi-pon eu-tie-yo?

*? -Dịch mu-ye-yo: Nghĩa là Cái gì vậy?

READ  ​Tinh thần trách nhiệm là gì? Để nâng cao tinh thần trách nhiệm? | Vieclam116.vn

*? – Dịch bạn-yo: Vậy Tại sao?

* Bạn muốn hỏi liệu Mr. có ở đây không. Ai? o? -Bản dịch sẽ đọc là Kimson-seng-nim y-gi-kye-ze-yo?

*? -Dịch mi-x-kim-is-syo: Ý cô là cô Kim đang ở đây?

*? Dịch etheryo: Nó có nghĩa là Làm thế nào / Điều gì đã xảy ra / Nó có tốt không?

*? -Dịch của On-cê-ye-yo: nghĩa là Khi nào / Khi nào?

*? -Dịch là ike muu-ye-yo: Nghĩa là Cái gì thế này?

*? -Phát âm của cho-ke mu-ye-yo: Nghĩa là Cái gì vậy?

*? – Dịch muol hako -issyo: Vậy bạn đang làm gì vậy?

*? – Dịch là Elmaye-yo: Có nghĩa là Bao nhiêu tiền?

Đây là những câu giao tiếp tiếng Hàn theo nghĩa quan trọng nhất mà ngay từ đầu bạn cần nắm rõ và có thể áp dụng vào giao tiếp của mình.

3. Mã giao tiếp tiếng Hàn khi đi du lịch Hàn Quốc

Du lịch Hàn Quốc là một trải nghiệm thú vị mà nhiều người Việt Nam mong muốn có được hiện nay. Nếu bạn có tư cách và thời gian đến xứ sở kim chi mà không thông thạo tiếng Hàn thì sẽ làm giảm đi vẻ đẹp của chuyến đi về nhiều mặt. Nhanh chóng tìm hiểu các liên kết cho chuyến đi tiếp theo của bạn. Các vấn đề phổ biến mà du khách đến từ Hàn Quốc thường gặp phải như yêu cầu đặt hàng của người mua hàng, người mua hàng, đồ ăn và trong trường hợp bạn bị lạc, cách bạn cần xử lý là bên trong.

Những đoạn hội thoại tiếng Hàn khi đi du lịch Hàn Quốc

3.1. Khi đi mua hàng, bạn cần học những câu giao tiếp nào?

Kinh nghiệm mua sắm là một yếu tố quan trọng khi du lịch Hàn Quốc. Bạn có thể mua đồ ăn uống, mua giày dép, quần áo, đồ lưu niệm. Để mua hàng thành công, bạn cần tìm hiểu trước ở nhà những thông tin liên hệ sau để dễ dàng trao đổi với khách hàng và bày tỏ nhu cầu của mình:

* 이거 얼마나 예요 – Dịch là oi col eol và na ye yo: Nghĩa là Cái này bao nhiêu tiền?

* Bạn muốn hỏi tôi có thể cho thử xem có hợp không? o? – Bản dịch của ipo boa do do na yo

*? – Bản dịch dành cho gugum man kka kka chu se yo: Ý tôi là, bạn có thể giảm giá xuống một chút được không?

* Bạn muốn hỏi Bạn có mang theo thẻ tín dụng hay không? o? – Bản dịch của cuốn sách sin yeong kha nên yo

* 이걸로 주세요 – Dịch là oi kol lo chu se yo: Ý tôi là tôi sẽ lấy cái này.

*? – Cách phát âm của yeong su chung chu se yo: Ý bạn là tôi có thể lấy hóa đơn, làm ơn?

Các điều khoản liên hệ khi mua hàng tại Hàn Quốc

3.2. Liên hệ phạt trong trường hợp khẩn cấp khi đi du lịch Hàn Quốc

Trong chuyến đi đến Hàn Quốc, nếu bạn đáp ứng các điều kiện sau, bạn có thể sử dụng các cụm từ liên kết:

* 을 잃어 버렸어요 – Được dịch là yo kuon nul i rang beo ryeot so yo: Ý tôi là, tôi bị mất hộ chiếu.

* 지갑 을 잃어 버렸어요 – Cách phát âm của chi gap pl i rang beo ryeot so yo: Có nghĩa là tôi bị mất ví.

READ  Đánh giá về ứng dụng WeTV | Vieclam116.vn

* Tôi muốn nói rằng tôi đã đánh mất 잃었 어요 – Bản dịch của kil ruwl sang rang beo ryeot so yo

* – Dịch là oa chu se yo: Trợ giúp thuộc tính

*? – Dịch là de sa quan ni eo di e it seo yo: Vậy đại sứ ở đâu?

* Bạn muốn hỏi Tôi có thể hỏi ở đồn cảnh sát gần nhất không? Là? – Chữ sẽ đọc là ka chang ka kka un kyeong chal seo ga eo di e yo

* Bạn muốn nói Tôi có thể mượn điện thoại của bạn một lúc không? Là? – Chữ sẽ đọc là dang sin e cheon hoa ki rul bil li su ot tu kka yo

3.3. Các cụm từ liên hệ để hỏi hướng dẫn khi đi du lịch Hàn Quốc

Nếu bạn muốn hỏi đường khi bạn đi ra ngoài trong chuyến đi đến Hàn Quốc, bạn hãy hỏi những câu hỏi sau:

Các cụm từ liên hệ để hỏi hướng dẫn khi đi du lịch Hàn Quốc

*? – Được dịch là di e seo tek si rul tha yo: Ý tôi là, tôi có thể bắt taxi ở đâu?

*? – Bản dịch của yeo ki nn eo di e yo: Vậy Cho hỏi nó ở đâu?

* 으로 가 주세요 – Dịch là kot su ro ka chu se yo: Có nghĩa là Đưa tôi đến địa chỉ này.

*? – Dịch beo su cheong ryu chang eo di se yo: Vậy bến xe buýt ở đâu?

* Bạn muốn nói Bạn có thể chỉ cho tôi một ngân hàng gần đó được không? sẽ có câu 이 어디 있는? – Phiên âm sẽ đọc là Sillyehamnida. Gakkaun eunhaeng-i eodi inneunji aseyo?

* 세워 주세요 – Dịch là yeo ki seo a friend chu se yo: Thuộc tính Vui lòng dừng ở đây.

3.4. Những đoạn hội thoại tiếng Hàn khi đi ăn nhà hàng

Khi bạn đến một nhà hàng để ăn và uống trong chuyến đi đến Hàn Quốc, bạn có thể sử dụng các cụm từ liên kết sau:

* Bạn có muốn giới thiệu Bạn có thể giới thiệu món ăn nào cho tôi không? sẽ có một câu thơ của 해주실 만한 거 있어요? – Văn bản sẽ đọc giống như chu chon anh chu sil man han keo isso yo

* Bạn muốn hỏi Tôi có thể xem danh sách không? sẽ có một câu là 좀 보여 주세요? – Văn bản sẽ đọc giống như me nyu chom bo yeo chu se yo

* Muốn nói Cho tôi một chút nước sẽ 좀 – Phát âm mul chom chu se yo

* 과 같은 걸로 주세요 – Dịch là oi koa koa kial lo chu se yo: Mô tả Vui lòng mang cái này cho tôi.

* 맵지 안게 해주세요 – Dịch là mep ji an ke he chu se yo: Tức là không nấu quá nóng.

* Muốn nói Hãy trả tiền cho tôi. Sẽ có một câu bằng tiếng Hàn nói rằng – Bản dịch sẽ đọc là kye san seo chu se yo

Chủ đề giao tiếp tiếng Hàn được rất nhiều người quan tâm khi muốn thực hiện một chuyến du lịch Hàn Quốc với nhiều điều thú vị và hấp dẫn nhất. Chỉ cần dành một chút thời gian để nghiên cứu trước khi thực hiện những thảo luận trên để hành trình của bạn trở nên dễ dàng hơn, vui hơn rất nhiều mà không cần tốn quá nhiều thời gian hay ngại học ngoại ngữ.

Tóm lại, Xin chào Hàn Quốc là cụm từ phổ biến nhất mà bạn học ngay từ khi bắt đầu học tiếng Hàn. Nội dung này nằm trong phần chính của giáo dục Hàn Quốc mà bất kỳ người học nào cũng không thể không nhớ, không thể không học. ‘0. Hy vọng rằng các ví dụ thảo luận trong bài viết đã mang lại cho bạn những gì bạn cần và có thể được sử dụng để nghiên cứu một cách nhanh chóng.

Đăng ký một khóa học nói tiếng Anh

>> Xem thêm:

Bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Protected with IP Blacklist CloudIP Blacklist Cloud